Châu Á
Israel
- Thủ đô
- Jerusalem
- Dân số
- 10.122.800
- Tiền tệ
- Sheqel Israel mới (ILS)
- Mã điện thoại
- +972
- Ngôn ngữ
- Tiếng Do Thái, Tiếng Ả Rập, Tiếng Anh
- 134cơ quan đại diện
- 93đại sứ quán
- 26lãnh sự quán
- 12lãnh sự danh dự
Israel
đại sứ quán tại Tel Aviv
84 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Israel, tổng cộng 134 cơ quan (93 đại sứ quán, 26 lãnh sự quán, 12 lãnh sự danh dự và 3 văn phòng khác). Phần lớn các đại sứ quán, 76 trên 93, đặt tại Tel Aviv, dù thủ đô là Jerusalem. Lãnh sự quán còn có ở Jerusalem, Haifa và Eilat.
Châu Á
Israel
Ngoài Tel Aviv, các cơ quan đại diện còn có ở Jerusalem (37), Haifa (11), Eilat (4), Netanya (1) và Zikhron Ya‘aqov (1); phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.
Trong số 134 cơ quan đại diện tại Israel, 90 có số điện thoại và 36 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Israel, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 101 cần ETA và 97 cần e-visa.
Hộ chiếu Israel đi được 141 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 15 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 50 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 28.203 | 23.026 | 3.492 | 12,7% | 39,1% |
| 2024 (một phần năm) | 28.711 | 21.199 | 4.521 | 16,8% | 43,3% |
| 2025 | 31.500 | 24.112 | 5.718 | 18,5% | 38,3% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 11.201 | 7.140 | 29,0% |
| Pháp | 5.836 | 4.782 | 11,4% |
| Italy | 4.824 | 3.910 | 17,9% |
| Hy Lạp | 2.773 | 2.272 | 14,5% |
| Đức | 2.604 | 2.521 | 2,1% |
| Bỉ | 717 | 535 | 22,5% |
| Áo | 678 | 603 | 4,6% |
| Hungary | 579 | 434 | 22,6% |
| Ba Lan | 432 | 417 | 0,0% |
| Romania | 280 | 275 | 1,3% |
| Thụy Điển | 245 | 90 | 59,3% |
| Phần Lan | 243 | 191 | 9,6% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Israel nhận 31.500 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 24.112 thị thực. 18,5% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ từ chối tăng 1,7 điểm phần trăm so với mức 16,8% của năm 2024. Số hồ sơ tăng 10% so với năm 2024 (28.711).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Tây Ban Nha (11.201), Pháp (5.836), Italy (4.824) và Hy Lạp (2.773).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Đức (2,1%) và cao nhất là của Tây Ban Nha (29,0%). Mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2024 là tại lãnh sự quán Tây Ban Nha (+10,4 điểm phần trăm), còn mức giảm lớn nhất là tại lãnh sự quán Italy (−3,2 điểm phần trăm).
Bulgaria và Romania chỉ bắt đầu cấp thị thực Schengen từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, nên số liệu năm 2024 của hai nước này chỉ bao gồm một phần năm. Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Israel.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 30.790 | 19.890 |
| Du học (F, M) | 1.414 | 1.510 |
| Trao đổi (J) | 4.142 | 4.163 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 5.216 | 5.781 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 734 | 768 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 2.616 | 2.894 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 21 | 17 |
| Tổng | 44.933 | 35.023 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 8,6% | 11,3% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 35.023 thị thực không định cư cho công dân Israel, nhiều thứ 40 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 57%, tiếp theo là thị thực lao động và hiệp định thương mại (17%) và trao đổi (12%). Con số này ít hơn 22% so với năm tài khóa 2024 (44.933).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Israel đã được cấp 11.389 thị thực, ít hơn 7% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 11,3% đối với công dân Israel trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 8,6%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Israel ở nước ngoài (97)
Về phần mình, Israel có 97 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 70 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Hoa Kỳ (7), Argentina (4), Tây Ban Nha (3), Ấn Độ (3) và Italy (3).
Thủ đô là Jerusalem. Dân số Israel khoảng 10,1 triệu người, diện tích 20.770 km². Ngôn ngữ chính ở Israel là tiếng Do Thái, tiếng Ả Rập và tiếng Anh. Đơn vị tiền tệ là sheqel Israel mới (ILS), mã điện thoại quốc tế là +972.
Phần lớn các đại sứ quán, 76 trên 93, đặt tại Tel Aviv, dù thủ đô là Jerusalem. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Israel thuộc về Pháp (5), Thụy Sĩ (4), Chile (4), Italy (4) và Bỉ (3).
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Israel: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Israel ở cấp 3, tức cân nhắc lại chuyến đi (cập nhật 22 tháng 10 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) khuyến cáo không đến một số khu vực của Israel (cập nhật 27 tháng 10 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Israel (cập nhật 29 tháng 10 năm 2026).
Phần lớn các đại sứ quán, 76 trên 93, đặt tại Tel Aviv, dù thủ đô là Jerusalem. Lãnh sự quán còn có ở Jerusalem, Haifa và Eilat.
Có 93 đại sứ quán được ghi nhận tại Israel. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Israel có 134 cơ quan đại diện nước ngoài.
Pháp, với 5 cơ quan đại diện, tiếp theo là Thụy Sĩ (4).
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Israel, trong số 198 hộ chiếu, 101 cần ETA và 97 cần e-visa.