Ba Lan

Đại sứ quán và lãnh sự quán tại Ba Lan

đại sứ quán tại Warszawa

Tại Ba Lan có 274 cơ quan đại diện nước ngoài của 112 quốc gia: 96 đại sứ quán, 51 lãnh sự quán, 125 lãnh sự danh dự và 2 văn phòng khác. Cả 96 đại sứ quán đặt tại thủ đô Warszawa. Lãnh sự quán còn có ở Poznan, Kraków và Wrocław.

Châu Âu Thành viên Liên minh châu Âu Khu vực Schengen

Ba Lan

Poland

Thủ đô
Warszawa
Dân số
36.435.861
Tiền tệ
Zloty Ba Lan (PLN)
Mã điện thoại
+48
Ngôn ngữ
Tiếng Ba Lan
  • 274cơ quan đại diện
  • 96đại sứ quán
  • 51lãnh sự quán
  • 125lãnh sự danh dự
Miễn thị thực: 120 điểm đếnXếp thứ 19 thế giới

Bản đồ

Tất cả cơ quan đại diện tại Ba Lan

Các thành phố khác của Ba Lan

Hiện tất cả (27)

Ngoài Warszawa, các cơ quan đại diện còn có ở Poznan (29), Kraków (21), Wrocław (16), Gdańsk (16), Szczecin (16), Białystok (9), Katowice (8) và Lublin (7) và một số thành phố khác; phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.

Thông tin liên hệ đã ghi nhận

  1. Ukraina 17
  2. Đức 14
  3. Áo 8
  4. Litva 8
  5. Chile 7
  6. Séc 7
  7. Phần Lan 7
  8. Hungary 7
Hiện tất cả (112)
  • Cộng hòa Congo 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Cộng hòa Dân chủ Congo 1 đại sứ quán
    1
  • Croatia 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 3 lãnh sự danh dự
    5
  • Cuba 1 đại sứ quán
    1
  • 1
  • Đan Mạch 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán · 1 lãnh sự danh dự
    4
  • Đức 1 đại sứ quán · 4 lãnh sự quán · 9 lãnh sự danh dự
    14
  • El Salvador 1 lãnh sự quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Estonia 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự danh dự
    6
  • Gambia 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Georgia 1 đại sứ quán
    1
  • Ghana 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Guatemala 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Hà Lan 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Hàn Quốc 1 đại sứ quán
    1
  • Hoa Kỳ 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Honduras 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Hungary 1 đại sứ quán · 4 lãnh sự quán · 2 lãnh sự danh dự
    7
  • Hy Lạp 1 đại sứ quán
    1
  • Iceland 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 1 lãnh sự danh dự
    3
  • Indonesia 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Iran 1 đại sứ quán
    1
  • Iraq 1 đại sứ quán
    1
  • Ireland 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Israel 1 đại sứ quán
    1
  • Italy 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự danh dự
    6
  • Kazakhstan 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Kosovo 1 lãnh sự quán
    1
  • Lào 1 đại sứ quán
    1
  • Latvia 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Li-băng 1 đại sứ quán
    1
  • Libya 1 đại sứ quán
    1
  • Litva 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán · 4 lãnh sự danh dự
    8
  • Luxembourg 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 4 lãnh sự danh dự
    6
  • Ma-rốc 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Malawi 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Malaysia 1 đại sứ quán
    1
  • Mali 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Malta 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Mexico 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Moldova 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Monaco 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Montenegro 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Mông Cổ 1 đại sứ quán
    1
  • Na Uy 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Nam Phi 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Nepal 1 lãnh sự danh dự
    1
  • New Zealand 1 đại sứ quán
    1
  • Nga 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Nhật Bản 1 đại sứ quán
    2
  • Nigeria 1 đại sứ quán
    1
  • Pakistan 1 đại sứ quán
    1
  • Palestine 1 đại sứ quán
    1
  • Panama 1 đại sứ quán
    1
  • Paraguay 1 lãnh sự quán
    1
  • Peru 1 đại sứ quán · 4 lãnh sự danh dự
    5
  • Pháp 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 2 lãnh sự danh dự
    4
  • Phần Lan 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 5 lãnh sự danh dự
    7
  • Philippines 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Qatar 1 đại sứ quán
    1
  • Romania 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Rwanda 1 đại sứ quán
    1
  • San Marino 1 lãnh sự danh dự
    1
  • Séc 1 đại sứ quán · 6 lãnh sự danh dự
    7
  • Senegal 1 đại sứ quán
    1
  • Serbia 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Síp 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Slovakia 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 4 lãnh sự danh dự
    6
  • Slovenia 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Sri Lanka 1 đại sứ quán
    1
  • Syria 1 đại sứ quán
    1
  • Tây Ban Nha 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự danh dự
    3
  • Thái Lan 1 đại sứ quán
    1
  • Thổ Nhĩ Kỳ 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Thụy Điển 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán · 2 lãnh sự danh dự
    6
  • Thụy Sĩ 1 đại sứ quán
    1
  • Triều Tiên 1 đại sứ quán
    1
  • Trung Quốc 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Tunisia 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự danh dự
    2
  • Ukraina 1 đại sứ quán · 8 lãnh sự quán · 8 lãnh sự danh dự
    17
  • Uruguay 2 lãnh sự danh dự
    2
  • Uzbekistan 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Vatican 1 đại sứ quán
    1
  • Venezuela 1 đại sứ quán
    1
  • Việt Nam 1 đại sứ quán
    1
  • Vương quốc Anh 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán · 1 lãnh sự danh dự
    3
  • Yemen 1 đại sứ quán
    1
  • Zambia 1 lãnh sự danh dự
    1

Trong số 274 cơ quan đại diện tại Ba Lan, 209 có số điện thoại và 147 có giờ làm việc.

Quy định thị thực của Ba Lan

Hộ chiếu các nước nhập cảnh Ba Lan như thế nàotổng 198

  • Miễn thị thực93
  • Cần thị thực105

Quy định thị thực

Để nhập cảnh Ba Lan, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 93 hộ chiếu được miễn thị thực và 105 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán. Là một nước Schengen, mỗi chuyến đi ngắn ngày đến Ba Lan được tính vào giới hạn chung 90 ngày trong mỗi 180 ngày.

Hộ chiếu Ba Lan đi được 160 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 13 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 19 trong số 199 hộ chiếu.

Thống kê thị thực

Thị thực Hoa Kỳ cấp cho công dân Ba Lan

Thị thực được cấpNăm tài khóa 2024Năm tài khóa 2025
Du lịch, thăm thân (B)7.3667.226
Du học (F, M)813809
Trao đổi (J)3.6543.263
Lao động và hiệp định (H, L, O, E…)2.3822.522
Quá cảnh và thuyền viên (C, D)2.1591.790
Ngoại giao và công vụ (A, G)1.5031.477
Hôn phu, hôn thê (K)14667
Khác10
Tổng18.02417.154
Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh)11,0%11,6%

Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 17.154 thị thực không định cư cho công dân Ba Lan, nhiều thứ 61 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 42%, tiếp theo là thị thực trao đổi (19%) và lao động và hiệp định thương mại (15%). Con số này ít hơn 5% so với năm tài khóa 2024 (18.024).

Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Ba Lan đã được cấp 5.491 thị thực, ít hơn 6% so với cùng kỳ năm trước.

Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 11,6% đối với công dân Ba Lan trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 11,0%).

Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này

Visa Hoa Kỳ cho công dân Ba Lan

Cơ quan đại diện của Ba Lan ở nước ngoài

Đại sứ quán Ba Lan ở nước ngoài (384)

Về phần mình, Ba Lan có 384 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 148 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Hoa Kỳ (24), Italy (15), Tây Ban Nha (12), Pháp (12) và Vương quốc Anh (11).

Ngày lễ tại Ba Lan

Ngày lễ tại Ba Lan

  • Ngày Độc lập (Narodowe Święto Niepodległości)

    Thứ Tư

  • Đêm Giáng sinh (Wigilia Bożego Narodzenia)

    Thứ Năm

  • Lễ Giáng sinh (Boże Narodzenie)

    Thứ Sáu

  • Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh (Drugi Dzień Bożego Narodzenia)

    Thứ Bảy

Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Ba Lan đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Tư, 11 tháng 11 năm 2026 (Ngày Độc lập, Narodowe Święto Niepodległości); thứ Năm, 24 tháng 12 năm 2026 (Đêm Giáng sinh, Wigilia Bożego Narodzenia); thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Boże Narodzenie); và thứ Bảy, 26 tháng 12 năm 2026 (Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh, Drugi Dzień Bożego Narodzenia). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.

Cần biết

Ba Lan trong nét chính

Thủ đô là Warszawa. Khoảng 36,4 triệu người sống tại Ba Lan, trên diện tích 312.685 km². Ngôn ngữ chính ở Ba Lan là tiếng Ba Lan. Đơn vị tiền tệ là zloty Ba Lan (PLN), mã điện thoại quốc tế là +48. Ba Lan là thành viên Liên minh châu Âu và khu vực Schengen.

Nơi đặt các đại sứ quán

Cả 96 đại sứ quán đặt tại thủ đô Warszawa. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Ba Lan thuộc về Ukraina (17), Đức (14), Áo (8), Litva (8) và Chile (7).

Khuyến cáo đi lại đến Ba Lan

Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Ba Lan: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Ba Lan ở cấp 1, tức thận trọng thông thường (cập nhật 4 tháng 6 năm 2025); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Ba Lan (cập nhật 11 tháng 8 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Ba Lan (cập nhật 20 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.

Câu hỏi thường gặp

Các đại sứ quán ở Ba Lan nằm ở đâu?

Cả 96 đại sứ quán đặt tại thủ đô Warszawa. Lãnh sự quán còn có ở Poznan, Kraków và Wrocław.

Ba Lan có bao nhiêu đại sứ quán?

Có 96 đại sứ quán được ghi nhận tại Ba Lan. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Ba Lan có 274 cơ quan đại diện nước ngoài.

Nước nào có nhiều lãnh sự quán nhất tại Ba Lan?

Ukraina, với 17 cơ quan đại diện, tiếp theo là Đức (14).

Đi Ba Lan có cần visa không?

Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Ba Lan, trong số 198 hộ chiếu, 93 hộ chiếu được miễn thị thực và 105 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.

Khi nào các đại sứ quán ở Ba Lan đóng cửa?

Vào các ngày lễ quốc gia của Ba Lan và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Tư, 11 tháng 11 năm 2026 (Ngày Độc lập, Narodowe Święto Niepodległości).

Ba Lan có thuộc khu vực Schengen không?

Có. Ba Lan thuộc khu vực Schengen, nên thị thực Schengen có giá trị tại đây.