Trung Quốc

Đại sứ quán và lãnh sự quán tại Trung Quốc

đại sứ quán tại Bắc Kinh

110 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Trung Quốc, tổng cộng 257 cơ quan (109 đại sứ quán, 145 lãnh sự quán và 3 văn phòng khác). Cả 109 đại sứ quán đặt tại thủ đô Bắc Kinh. Lãnh sự quán còn có ở Thượng Hải, Quảng Châu và Thành Đô.

Châu Á

Trung Quốc

China

Thủ đô
Bắc Kinh
Dân số
1.406.585.000
Tiền tệ
Nhân dân tệ (CNY)
Mã điện thoại
+86
Ngôn ngữ
Tiếng Trung, Tiếng Quảng Đông, Tiếng Ngô
  • 257cơ quan đại diện
  • 109đại sứ quán
  • 145lãnh sự quán
Miễn thị thực: 42 điểm đếnXếp thứ 113 thế giới

Bản đồ

Tất cả cơ quan đại diện tại Trung Quốc

Các thành phố khác của Trung Quốc

Hiện tất cả (21)

Ngoài Bắc Kinh, các cơ quan đại diện còn có ở Thượng Hải (47), Quảng Châu (35), Thành Đô (12), Thẩm Dương (7), Tây An (6), Nam Ninh (6), Côn Minh (5) và Trùng Khánh (4) và một số thành phố khác; phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.

Thông tin liên hệ đã ghi nhận

  1. Hàn Quốc 9
  2. Thái Lan 9
  3. Nhật Bản 8
  4. Hoa Kỳ 8
  5. Malaysia 7
  6. Đức 6
  7. Tây Ban Nha 6
  8. Pháp 6
Hiện tất cả (110)
  • Chile 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Colombia 1 đại sứ quán
    1
  • Cộng hòa Dân chủ Congo 1 đại sứ quán
    1
  • Cuba 1 đại sứ quán
    1
  • Đan Mạch 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Đức 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự quán
    6
  • Eritrea 1 đại sứ quán
    1
  • Ethiopia 1 đại sứ quán
    1
  • Ghana 1 đại sứ quán
    1
  • Guinea 1 đại sứ quán
    1
  • Guinea Xích Đạo 1 đại sứ quán
    1
  • Guyana 1 đại sứ quán
    1
  • Hà Lan 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Hàn Quốc 1 đại sứ quán · 8 lãnh sự quán
    9
  • Hoa Kỳ 1 đại sứ quán · 7 lãnh sự quán
    8
  • Hungary 1 đại sứ quán
    1
  • Hy Lạp 1 đại sứ quán
    1
  • Iceland 1 đại sứ quán
    1
  • Indonesia 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Iran 1 đại sứ quán
    1
  • Ireland 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Israel 1 đại sứ quán
    2
  • Italy 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Jordan 1 đại sứ quán
    1
  • Kazakhstan 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Kenya 1 đại sứ quán
    1
  • Kuwait 1 đại sứ quán
    1
  • Lào 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Latvia 1 đại sứ quán
    1
  • Li-băng 1 đại sứ quán
    1
  • Libya 1 đại sứ quán
    1
  • Luxembourg 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Ma-rốc 1 đại sứ quán
    1
  • Madagascar 1 đại sứ quán
    1
  • Malaysia 1 đại sứ quán · 6 lãnh sự quán
    7
  • Mali 1 đại sứ quán
    1
  • Malta 1 đại sứ quán
    1
  • Mauritania 1 đại sứ quán
    1
  • Mexico 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Montenegro 1 đại sứ quán
    1
  • Mông Cổ 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự quán
    6
  • Myanmar 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Na Uy 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Nam Phi 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Nepal 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • New Zealand 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Nga 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự quán
    6
  • Nhật Bản 1 đại sứ quán · 7 lãnh sự quán
    8
  • Nigeria 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Oman 1 đại sứ quán
    1
  • Pakistan 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Palestine 1 đại sứ quán
    1
  • Panama 1 lãnh sự quán
    1
  • Peru 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Pháp 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự quán
    6
  • Phần Lan 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Philippines 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Qatar 1 đại sứ quán
    1
  • Romania 1 đại sứ quán
    1
  • Séc 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Serbia 1 đại sứ quán
    1
  • Sierra Leone 1 đại sứ quán
    1
  • Singapore 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Slovakia 1 đại sứ quán
    1
  • Somalia 1 đại sứ quán
    1
  • Sri Lanka 1 đại sứ quán
    1
  • Sudan 1 đại sứ quán
    1
  • Syria 1 đại sứ quán
    1
  • Tanzania 1 đại sứ quán
    1
  • Tây Ban Nha 1 đại sứ quán · 4 lãnh sự quán
    6
  • Thái Lan 1 đại sứ quán · 8 lãnh sự quán
    9
  • Thổ Nhĩ Kỳ 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Thụy Điển 1 đại sứ quán
    1
  • Thụy Sĩ 1 đại sứ quán · 3 lãnh sự quán
    4
  • Togo 1 đại sứ quán
    1
  • Triều Tiên 1 đại sứ quán · 1 lãnh sự quán
    2
  • Tunisia 1 đại sứ quán
    1
  • Ukraina 1 đại sứ quán · 2 lãnh sự quán
    3
  • Uruguay 1 đại sứ quán
    1
  • Uzbekistan 1 đại sứ quán
    1
  • Venezuela 1 đại sứ quán
    1
  • Việt Nam 1 đại sứ quán · 4 lãnh sự quán
    5
  • Vương quốc Anh 1 đại sứ quán · 5 lãnh sự quán
    6
  • Yemen 1 đại sứ quán
    1
  • Zambia 1 đại sứ quán
    1
  • Zimbabwe 1 đại sứ quán
    1

Trong số 257 cơ quan đại diện tại Trung Quốc, 135 có số điện thoại và 52 có giờ làm việc.

Quy định thị thực của Trung Quốc

Hộ chiếu các nước nhập cảnh Trung Quốc như thế nàotổng 198

  • Miễn thị thực81
  • Cần thị thực117

Quy định thị thực

Để nhập cảnh Trung Quốc, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 81 hộ chiếu được miễn thị thực và 117 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.

Hộ chiếu Trung Quốc đi được 78 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 84 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 113 trong số 199 hộ chiếu.

Thống kê thị thực

Hồ sơ xin thị thực Schengen tại Trung Quốc

NămHồ sơThị thực được cấpBị từ chốiTỷ lệ từ chốiTỷ lệ thị thực nhiều lần
2023 1.117.3651.043.14960.5545,5% 41,8%
2024 (một phần năm) 1.779.2551.685.50280.7034,6% 34,1%
2025 1.915.1491.827.86676.6554,0% 34,1%

Theo nước Schengen, 2025

Quốc giaHồ sơThị thực được cấpTỷ lệ từ chối
Pháp 453.348429.6465,2%
Tây Ban Nha 310.436295.1433,2%
Đức 281.570270.1163,7%
Italy 277.993269.4233,1%
Thụy Sĩ 84.82981.1074,4%
Hà Lan 70.36167.5223,8%
Hungary 62.57959.4973,4%
Na Uy 52.81951.6042,3%
Thụy Điển 50.59047.9114,7%
Áo 48.34546.1922,5%
Hy Lạp 37.79435.7174,7%
Iceland 32.98232.0392,3%

Các lãnh sự quán Schengen tại Trung Quốc nhận 1.915.149 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, nhiều nhất trong tất cả các nước, và cấp 1.827.866 thị thực. 4,0% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ này gần như không đổi so với năm 2024 (4,6%). Số hồ sơ tăng 8% so với năm 2024 (1.779.255).

Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Pháp (453.348), Tây Ban Nha (310.436), Đức (281.570) và Italy (277.993).

Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Luxembourg (1,3%) và cao nhất là của Malta (19,3%).

Bulgaria và Romania chỉ bắt đầu cấp thị thực Schengen từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, nên số liệu năm 2024 của hai nước này chỉ bao gồm một phần năm. Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Trung Quốc.

Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này

Thị thực Hoa Kỳ cấp cho công dân Trung Quốc

Thị thực được cấpNăm tài khóa 2024Năm tài khóa 2025
Du lịch, thăm thân (B)649.728942.541
Du học (F, M)84.68160.318
Trao đổi (J)17.14215.809
Lao động và hiệp định (H, L, O, E…)51.02149.255
Quá cảnh và thuyền viên (C, D)12.93111.295
Ngoại giao và công vụ (A, G)3.1302.318
Hôn phu, hôn thê (K)657572
Khác1714
Tổng819.3071.082.122
Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh)25,4%20,2%

Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 1.082.122 thị thực không định cư cho công dân Trung Quốc, nhiều thứ 3 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 87%, tiếp theo là thị thực du học (6%) và lao động và hiệp định thương mại (5%). Con số này nhiều hơn 32% so với năm tài khóa 2024 (819.307).

Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Trung Quốc đã được cấp 376.982 thị thực, ít hơn 14% so với cùng kỳ năm trước.

Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 20,2% đối với công dân Trung Quốc trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 25,4%).

Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này

Visa Hoa Kỳ cho công dân Trung Quốc

Cơ quan đại diện của Trung Quốc ở nước ngoài

Đại sứ quán Trung Quốc ở nước ngoài (328)

Về phần mình, Trung Quốc có 328 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 182 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Đức (9), Australia (8), Hoa Kỳ (8), Vương quốc Anh (7) và Nhật Bản (7).

Ngày lễ tại Trung Quốc

Ngày lễ tại Trung Quốc

  • Tết Dương lịch

    Thứ Sáu

  • Tết Nguyên đán

    Thứ Bảy

  • Ngày Quốc tế Lao động

    Thứ Bảy

  • Tết Đoan ngọ

    Thứ Tư

Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Trung Quốc đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch); thứ Bảy, 6 tháng 2 năm 2027 (Tết Nguyên đán); thứ Bảy, 1 tháng 5 năm 2027 (Ngày Quốc tế Lao động); và thứ Tư, 9 tháng 6 năm 2027 (Tết Đoan ngọ). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.

Cần biết

Trung Quốc trong nét chính

Thủ đô là Bắc Kinh. Khoảng 1,41 tỷ người sống tại Trung Quốc, trên diện tích 9.596.960 km². Ngôn ngữ chính ở Trung Quốc là tiếng Trung, tiếng Quảng Đông và tiếng Ngô. Đơn vị tiền tệ là nhân dân tệ (CNY), mã điện thoại quốc tế là +86.

Nơi đặt các đại sứ quán

Cả 109 đại sứ quán đặt tại thủ đô Bắc Kinh. Hàn Quốc có nhiều cơ quan đại diện nhất tại Trung Quốc, gồm 9 cơ quan, tiếp theo là Thái Lan (9), Nhật Bản (8), Hoa Kỳ (8) và Malaysia (7).

Khuyến cáo đi lại đến Trung Quốc

Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Trung Quốc: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Trung Quốc ở cấp 2, tức tăng cường thận trọng (cập nhật 18 tháng 10 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Trung Quốc (cập nhật 27 tháng 8 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Trung Quốc (cập nhật 27 tháng 10 năm 2026).

Câu hỏi thường gặp

Các đại sứ quán ở Trung Quốc nằm ở đâu?

Cả 109 đại sứ quán đặt tại thủ đô Bắc Kinh. Lãnh sự quán còn có ở Thượng Hải, Quảng Châu và Thành Đô.

Trung Quốc có bao nhiêu đại sứ quán?

Có 109 đại sứ quán được ghi nhận tại Trung Quốc. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Trung Quốc có 257 cơ quan đại diện nước ngoài.

Nước nào có nhiều lãnh sự quán nhất tại Trung Quốc?

Hàn Quốc, với 9 cơ quan đại diện, tiếp theo là Thái Lan (9).

Đi Trung Quốc có cần visa không?

Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Trung Quốc, trong số 198 hộ chiếu, 81 hộ chiếu được miễn thị thực và 117 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.

Khi nào các đại sứ quán ở Trung Quốc đóng cửa?

Vào các ngày lễ quốc gia của Trung Quốc và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch).