Châu Á
Hồng Kông
Hong Kong
- Thủ đô
- Hồng Kông
- Dân số
- 7.498.900
- Tiền tệ
- Đô la Hồng Kông (HKD)
- Mã điện thoại
- +852
- Ngôn ngữ
- Tiếng Trung, Tiếng Quảng Đông, Tiếng Anh
- 45cơ quan đại diện
- 42lãnh sự quán
- 3lãnh sự danh dự
Hồng Kông
45 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Hồng Kông, tổng cộng 45 cơ quan (42 lãnh sự quán và 3 lãnh sự danh dự). Lãnh sự quán còn có ở Hồng Kông.
Châu Á
Hồng Kông
Hong Kong
Ngoài thành phố chính, Hồng Kông có 45 cơ quan đại diện nước ngoài.
Trong số 45 cơ quan đại diện tại Hồng Kông, 26 có số điện thoại và 14 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Hồng Kông, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 147 hộ chiếu được miễn thị thực, 49 cần e-visa, 1 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán và 1 không được nhập cảnh.
Hộ chiếu Hồng Kông đi được 154 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 21 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 41 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 12.908 | 12.418 | 370 | 2,9% | 45,0% |
| 2024 (một phần năm) | 13.345 | 12.916 | 342 | 2,6% | 51,9% |
| 2025 | 15.954 | 15.397 | 439 | 2,8% | 47,1% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Pháp | 3.770 | 3.593 | 3,3% |
| Italy | 2.901 | 2.848 | 1,8% |
| Đức | 2.205 | 2.183 | 0,6% |
| Tây Ban Nha | 1.993 | 1.961 | 0,4% |
| Phần Lan | 1.624 | 1.566 | 3,6% |
| Thụy Sĩ | 939 | 885 | 5,8% |
| Bỉ | 805 | 749 | 5,1% |
| Hà Lan | 654 | 639 | 2,1% |
| Áo | 630 | 547 | 11,6% |
| Séc | 260 | 260 | 0,0% |
| Ba Lan | 149 | 145 | 2,0% |
| Romania | 24 | 21 | 12,5% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Hồng Kông nhận 15.954 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 15.397 thị thực. 2,8% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ này gần như không đổi so với năm 2024 (2,6%). Số hồ sơ tăng 20% so với năm 2024 (13.345).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Pháp (3.770), Italy (2.901), Đức (2.205) và Tây Ban Nha (1.993).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Tây Ban Nha (0,4%) và cao nhất là của Áo (11,6%).
Bulgaria và Romania chỉ bắt đầu cấp thị thực Schengen từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, nên số liệu năm 2024 của hai nước này chỉ bao gồm một phần năm. Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Hồng Kông.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 55.264 | 44.214 |
| Du học (F, M) | 2.994 | 2.261 |
| Trao đổi (J) | 643 | 517 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 1.360 | 1.179 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 1.295 | 1.576 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 20 | 35 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 62 | 28 |
| Tổng | 61.638 | 49.810 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 6,2% | 7,7% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 49.810 thị thực không định cư cho công dân Hồng Kông, nhiều thứ 32 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 89%, tiếp theo là thị thực du học (5%) và quá cảnh và thuyền viên (3%). Con số này ít hơn 19% so với năm tài khóa 2024 (61.638).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Hồng Kông đã được cấp 16.401 thị thực, ít hơn 18% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 7,7% đối với công dân Hồng Kông trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 6,2%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Hồng Kông ở nước ngoài (6)
Về phần mình, Hồng Kông có 6 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 5 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Canada (2).
Lễ Giáng sinh
Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh
Tết Dương lịch
Tết Nguyên đán
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Hồng Kông đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh); thứ Bảy, 26 tháng 12 năm 2026 (Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh); thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch); và thứ Bảy, 6 tháng 2 năm 2027 (Tết Nguyên đán). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Hồng Kông. Khoảng 7,5 triệu người sống tại Hồng Kông, trên diện tích 1.092 km². Ngôn ngữ chính ở Hồng Kông là tiếng Trung, tiếng Quảng Đông và tiếng Anh. Đơn vị tiền tệ là đô la Hồng Kông (HKD), mã điện thoại quốc tế là +852.
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Hồng Kông: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Hồng Kông ở cấp 2, tức tăng cường thận trọng (cập nhật 3 tháng 9 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Hồng Kông (cập nhật 1 tháng 4 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Hồng Kông (cập nhật 13 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Hồng Kông, trong số 198 hộ chiếu, 147 hộ chiếu được miễn thị thực, 49 cần e-visa, 1 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán và 1 không được nhập cảnh.
Vào các ngày lễ quốc gia của Hồng Kông và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh).