Châu Phi
Tanzania
- Thủ đô
- Dodoma
- Dân số
- 70.545.865
- Tiền tệ
- Shilling Tanzania (TZS)
- Mã điện thoại
- +255
- Ngôn ngữ
- Tiếng Swahili, Tiếng Anh, Tiếng Ả Rập
- 65cơ quan đại diện
- 50đại sứ quán
- 10lãnh sự quán
- 4lãnh sự danh dự
Tanzania
đại sứ quán tại Dar es Salaam
54 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Tanzania, tổng cộng 65 cơ quan (50 đại sứ quán, 10 lãnh sự quán, 4 lãnh sự danh dự và một văn phòng khác). Cả 50 đại sứ quán đặt tại Dar es Salaam, dù thủ đô là Dodoma. Lãnh sự quán còn có ở Zanzibar, Kigoma và Arusha.
Châu Phi
Tanzania
Ngoài Dar es Salaam, các cơ quan đại diện còn có ở Zanzibar (6), Kigoma (3) và Arusha (1); phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.
Trong số 65 cơ quan đại diện tại Tanzania, 38 có số điện thoại và 16 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Tanzania, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 51 hộ chiếu được miễn thị thực, 123 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 24 cần e-visa.
Hộ chiếu Tanzania đi được 67 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 93 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 127 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 13.030 | 10.407 | 2.525 | 19,4% | 28,6% |
| 2024 | 14.572 | 11.537 | 2.914 | 20,1% | 26,3% |
| 2025 | 16.227 | 13.016 | 3.117 | 19,3% | 43,6% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Đức | 3.910 | 2.875 | 25,8% |
| Pháp | 3.100 | 2.378 | 21,6% |
| Tây Ban Nha | 2.166 | 1.928 | 13,7% |
| Italy | 1.986 | 1.883 | 5,2% |
| Thụy Sĩ | 1.398 | 1.297 | 7,1% |
| Bỉ | 1.359 | 1.006 | 25,0% |
| Hà Lan | 1.237 | 933 | 22,8% |
| Ba Lan | 565 | 372 | 31,8% |
| Phần Lan | 506 | 344 | 30,7% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Tanzania nhận 16.227 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 13.016 thị thực. 19,3% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Năm 2024, tỷ lệ này cũng ở mức tương tự, 20,1%. Số hồ sơ tăng 11% so với năm 2024 (14.572).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Đức (3.910), Pháp (3.100), Tây Ban Nha (2.166) và Italy (1.986).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Italy (5,2%) và cao nhất là của Ba Lan (31,8%). Mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2024 là tại lãnh sự quán Bỉ (+6,2 điểm phần trăm), còn mức giảm lớn nhất là tại lãnh sự quán Italy (−8,1 điểm phần trăm).
Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Tanzania.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 6.322 | 5.533 |
| Du học (F, M) | 678 | 635 |
| Trao đổi (J) | 233 | 166 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 147 | 138 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 166 | 170 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 1.060 | 1.059 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 58 | 29 |
| Tổng | 8.664 | 7.730 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 36,7% | 39,4% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 7.730 thị thực không định cư cho công dân Tanzania, nhiều thứ 94 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 72%, tiếp theo là thị thực ngoại giao và công vụ (14%) và du học (8%). Con số này ít hơn 11% so với năm tài khóa 2024 (8.664).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Tanzania đã được cấp 984 thị thực, ít hơn 69% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 39,4% đối với công dân Tanzania trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 36,7%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Tanzania ở nước ngoài (50)
Về phần mình, Tanzania có 50 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 44 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Australia (4), Đức (3) và Hoa Kỳ (2).
Ngày Độc lập (Siku ya Uhuru)
Lễ Giáng sinh (Krismasi)
Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh (Siku ya kufungua Zawadi)
Tết Dương lịch (Mwaka mpya)
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Tanzania đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Tư, 9 tháng 12 năm 2026 (Ngày Độc lập, Siku ya Uhuru); thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Krismasi); thứ Bảy, 26 tháng 12 năm 2026 (Ngày thứ hai Lễ Giáng sinh, Siku ya kufungua Zawadi); và thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch, Mwaka mpya). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Dodoma. Dân số Tanzania khoảng 70,5 triệu người, diện tích 945.087 km². Ngôn ngữ chính ở Tanzania là tiếng Swahili, tiếng Anh và tiếng Ả Rập. Đơn vị tiền tệ là shilling Tanzania (TZS), mã điện thoại quốc tế là +255.
Cả 50 đại sứ quán đặt tại Dar es Salaam, dù thủ đô là Dodoma. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Tanzania thuộc về Burundi (3), Trung Quốc (3), Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (2), Cộng hòa Dân chủ Congo (2) và Đức (2).
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Tanzania: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Tanzania ở cấp 2, tức tăng cường thận trọng (cập nhật 15 tháng 10 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) khuyến cáo chỉ đến một số khu vực của Tanzania khi thật cần thiết (cập nhật 30 tháng 10 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Tanzania (cập nhật 30 tháng 10 năm 2026).
Cả 50 đại sứ quán đặt tại Dar es Salaam, dù thủ đô là Dodoma. Lãnh sự quán còn có ở Zanzibar, Kigoma và Arusha.
Có 50 đại sứ quán được ghi nhận tại Tanzania. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Tanzania có 65 cơ quan đại diện nước ngoài.
Burundi, với 3 cơ quan đại diện, tiếp theo là Trung Quốc (3).
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Tanzania, trong số 198 hộ chiếu, 51 hộ chiếu được miễn thị thực, 123 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 24 cần e-visa.
Vào các ngày lễ quốc gia của Tanzania và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Tư, 9 tháng 12 năm 2026 (Ngày Độc lập, Siku ya Uhuru).