Châu Phi
Senegal
- Thủ đô
- Dakar
- Dân số
- 18.931.966
- Tiền tệ
- Franc CFA Tây Phi (XOF)
- Mã điện thoại
- +221
- Ngôn ngữ
- Tiếng Pháp, Tiếng Wolof, Tiếng Fulah
- 70cơ quan đại diện
- 61đại sứ quán
- 7lãnh sự quán
Senegal
đại sứ quán tại Dakar
63 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Senegal, tổng cộng 70 cơ quan (61 đại sứ quán, 7 lãnh sự quán và 2 văn phòng khác). Cả 61 đại sứ quán đặt tại thủ đô Dakar. Lãnh sự quán còn có ở Ziguinchor.
Châu Phi
Senegal
Ngoài Dakar, Ziguinchor có 2 cơ quan đại diện nước ngoài.
Trong số 70 cơ quan đại diện tại Senegal, 36 có số điện thoại và 11 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Senegal, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 60 hộ chiếu được miễn thị thực, 75 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 63 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.
Hộ chiếu Senegal đi được 57 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 93 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 146 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 64.392 | 36.403 | 26.497 | 42,1% | 34,8% |
| 2024 (một phần năm) | 72.412 | 36.933 | 32.519 | 46,8% | 29,7% |
| 2025 | 71.923 | 34.233 | 36.980 | 51,9% | 32,7% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Pháp | 35.242 | 19.358 | 46,0% |
| Bỉ | 7.651 | 1.510 | 79,4% |
| Tây Ban Nha | 7.343 | 3.070 | 52,3% |
| Italy | 6.246 | 4.482 | 28,2% |
| Hà Lan | 5.569 | 1.064 | 80,5% |
| Thụy Sĩ | 2.638 | 1.640 | 37,8% |
| Bồ Đào Nha | 2.145 | 384 | 82,1% |
| Đức | 1.596 | 1.182 | 25,7% |
| Áo | 1.280 | 406 | 65,7% |
| Hy Lạp | 571 | 269 | 52,9% |
| Romania | 463 | 134 | 71,1% |
| Luxembourg | 424 | 202 | 48,6% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Senegal nhận 71.923 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 34.233 thị thực. 51,9% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ từ chối tăng 5,1 điểm phần trăm so với mức 46,8% của năm 2024, một mức tăng mạnh. Số hồ sơ gần như không thay đổi (72.412 vào năm 2024).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Pháp (35.242), Bỉ (7.651), Tây Ban Nha (7.343) và Italy (6.246).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Đức (25,7%) và cao nhất là của Bồ Đào Nha (82,1%). Mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2024 là tại lãnh sự quán Áo (+15,0 điểm phần trăm), còn mức giảm lớn nhất là tại lãnh sự quán Đức (−16,7 điểm phần trăm).
Bulgaria và Romania chỉ bắt đầu cấp thị thực Schengen từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, nên số liệu năm 2024 của hai nước này chỉ bao gồm một phần năm. Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Senegal.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 5.399 | 4.272 |
| Du học (F, M) | 229 | 163 |
| Trao đổi (J) | 157 | 149 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 153 | 118 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 19 | 49 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 640 | 500 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 101 | 100 |
| Khác | 1 | 0 |
| Tổng | 6.699 | 5.351 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 74,7% | 74,0% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 5.351 thị thực không định cư cho công dân Senegal, nhiều thứ 109 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 80%, tiếp theo là thị thực ngoại giao và công vụ (9%) và du học (3%). Con số này ít hơn 20% so với năm tài khóa 2024 (6.699).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Senegal đã được cấp 700 thị thực, ít hơn 74% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 74,0% đối với công dân Senegal trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 74,7%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Senegal ở nước ngoài (81)
Về phần mình, Senegal có 81 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 48 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Pháp (15), Italy (6), Đức (4), Bỉ (3) và Thổ Nhĩ Kỳ (3).
Lễ Giáng sinh
Tết Dương lịch
Thứ Hai Phục sinh
Ngày Độc lập
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Senegal đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh); thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch); thứ Hai, 29 tháng 3 năm 2027 (Thứ Hai Phục sinh); và Chủ nhật, 4 tháng 4 năm 2027 (Ngày Độc lập). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Dakar. Dân số Senegal khoảng 18,9 triệu người, diện tích 196.190 km². Ngôn ngữ chính ở Senegal là tiếng Pháp, tiếng Wolof và tiếng Fulah. Đơn vị tiền tệ là franc CFA Tây Phi (XOF), mã điện thoại quốc tế là +221.
Cả 61 đại sứ quán đặt tại thủ đô Dakar. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Senegal thuộc về Pháp (5), Tây Ban Nha (2), Guinea-Bissau (2) và Nigeria (2).
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Senegal: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Senegal ở cấp 1, tức thận trọng thông thường (cập nhật 30 tháng 11 năm 2025); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Senegal (cập nhật 15 tháng 10 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Senegal (cập nhật 13 tháng 10 năm 2026).
Cả 61 đại sứ quán đặt tại thủ đô Dakar. Lãnh sự quán còn có ở Ziguinchor.
Có 61 đại sứ quán được ghi nhận tại Senegal. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Senegal có 70 cơ quan đại diện nước ngoài.
Pháp, với 5 cơ quan đại diện, tiếp theo là Tây Ban Nha (2).
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Senegal, trong số 198 hộ chiếu, 60 hộ chiếu được miễn thị thực, 75 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 63 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.
Vào các ngày lễ quốc gia của Senegal và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh).