Châu Á
Li-băng
Lebanon
- Thủ đô
- Beirut
- Dân số
- 5.849.421
- Tiền tệ
- Bảng Li-băng (LBP)
- Mã điện thoại
- +961
- Ngôn ngữ
- Tiếng Ả Rập, Tiếng Pháp, Tiếng Anh
- 64cơ quan đại diện
- 59đại sứ quán
- 5lãnh sự danh dự
Li-băng
đại sứ quán tại Beirut
62 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Li-băng, tổng cộng 64 cơ quan (59 đại sứ quán và 5 lãnh sự danh dự). Cả 59 đại sứ quán đặt tại thủ đô Beirut. Lãnh sự quán còn có ở Tripoli và Şūr.
Châu Á
Li-băng
Lebanon
Ngoài Beirut, các cơ quan đại diện còn có ở Tripoli (2) và Şūr (1); phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.
Trong số 64 cơ quan đại diện tại Li-băng, 46 có số điện thoại và 10 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Li-băng, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 7 hộ chiếu được miễn thị thực, 96 được cấp thị thực tại cửa khẩu, 94 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán và 1 không được nhập cảnh.
Hộ chiếu Li-băng đi được 44 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 104 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 179 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 117.401 | 92.834 | 21.346 | 18,3% | 54,4% |
| 2024 (một phần năm) | 115.890 | 93.158 | 19.463 | 16,9% | 58,0% |
| 2025 | 120.364 | 96.436 | 20.412 | 17,3% | 49,3% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Pháp | 54.456 | 47.886 | 10,4% |
| Italy | 13.909 | 11.433 | 17,7% |
| Hy Lạp | 13.874 | 10.477 | 23,7% |
| Tây Ban Nha | 12.854 | 9.686 | 16,4% |
| Đức | 11.333 | 6.728 | 38,6% |
| Thụy Sĩ | 2.866 | 2.436 | 13,4% |
| Hà Lan | 2.719 | 1.926 | 25,7% |
| Bỉ | 1.708 | 1.180 | 29,5% |
| Séc | 1.360 | 1.013 | 24,9% |
| Bulgaria | 1.161 | 451 | 4,6% |
| Đan Mạch | 910 | 554 | 34,8% |
| Áo | 868 | 696 | 14,8% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Li-băng nhận 120.364 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, nhiều thứ 20 trong tất cả các nước, và cấp 96.436 thị thực. 17,3% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Năm 2024, tỷ lệ này cũng ở mức tương tự, 16,9%. Số hồ sơ tăng 4% so với năm 2024 (115.890).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Pháp (54.456), Italy (13.909), Hy Lạp (13.874) và Tây Ban Nha (12.854).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Bulgaria (4,6%) và cao nhất là của Đức (38,6%). Mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2024 là tại lãnh sự quán Hy Lạp (+10,2 điểm phần trăm), còn mức giảm lớn nhất là tại lãnh sự quán Bỉ (−14,0 điểm phần trăm).
Bulgaria và Romania chỉ bắt đầu cấp thị thực Schengen từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, nên số liệu năm 2024 của hai nước này chỉ bao gồm một phần năm. Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Li-băng.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 15.132 | 11.504 |
| Du học (F, M) | 327 | 224 |
| Trao đổi (J) | 777 | 560 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 688 | 625 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 287 | 230 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 339 | 309 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 420 | 88 |
| Khác | 0 | 1 |
| Tổng | 17.970 | 13.541 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 35,0% | 39,4% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 13.541 thị thực không định cư cho công dân Li-băng, nhiều thứ 67 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 85%, tiếp theo là thị thực lao động và hiệp định thương mại (5%) và trao đổi (4%). Con số này ít hơn 25% so với năm tài khóa 2024 (17.970).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Li-băng đã được cấp 4.635 thị thực, ít hơn 23% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 39,4% đối với công dân Li-băng trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 35,0%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Li-băng ở nước ngoài (78)
Về phần mình, Li-băng có 78 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 63 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Australia (4), Italy (3), Nigeria (3), Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (2) và Brazil (2).
Thủ đô là Beirut. Dân số Li-băng khoảng 5,8 triệu người, diện tích 10.400 km². Ngôn ngữ chính ở Li-băng là tiếng Ả Rập, tiếng Pháp và tiếng Anh. Đơn vị tiền tệ là bảng Li-băng (LBP), mã điện thoại quốc tế là +961.
Cả 59 đại sứ quán đặt tại thủ đô Beirut. Italy có nhiều cơ quan đại diện nhất tại Li-băng, gồm 3 cơ quan.
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Li-băng: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Li-băng ở cấp 4, tức không đi (cập nhật 22 tháng 10 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) khuyến cáo không đến một số khu vực của Li-băng (cập nhật 10 tháng 8 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức cảnh báo đi lại đến một phần lãnh thổ Li-băng (cập nhật 29 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.
Cả 59 đại sứ quán đặt tại thủ đô Beirut. Lãnh sự quán còn có ở Tripoli và Şūr.
Có 59 đại sứ quán được ghi nhận tại Li-băng. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Li-băng có 64 cơ quan đại diện nước ngoài.
Italy, với 3 cơ quan đại diện.
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Li-băng, trong số 198 hộ chiếu, 7 hộ chiếu được miễn thị thực, 96 được cấp thị thực tại cửa khẩu, 94 phải xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán và 1 không được nhập cảnh.