Châu Mỹ
Bolivia
- Thủ đô
- Sucre
- Dân số
- 12.581.843
- Tiền tệ
- Boliviano Bolivia (BOB)
- Mã điện thoại
- +591
- Ngôn ngữ
- Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Quechua, Tiếng Aymara
- 75cơ quan đại diện
- 31đại sứ quán
- 31lãnh sự quán
- 13lãnh sự danh dự
Bolivia
đại sứ quán tại La Paz
Tại Bolivia có 75 cơ quan đại diện nước ngoài của 38 quốc gia: 31 đại sứ quán, 31 lãnh sự quán và 13 lãnh sự danh dự. Cả 31 đại sứ quán đặt tại La Paz, dù thủ đô là Sucre. Lãnh sự quán còn có ở Santa Cruz de la Sierra, Cochabamba và Tarija.
Châu Mỹ
Bolivia
Ngoài La Paz, các cơ quan đại diện còn có ở Santa Cruz de la Sierra (20), Cochabamba (7), Tarija (3), Sucre (1), Yacuíba (1), Guayaramerin (1), Villazón (1) và Cobija (1) và một số thành phố khác; phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.
Trong số 75 cơ quan đại diện tại Bolivia, 55 có số điện thoại và 22 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Bolivia, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 60 hộ chiếu được miễn thị thực và 138 cần e-visa.
Hộ chiếu Bolivia đi được 72 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 79 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 118 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 20.802 | 13.025 | 7.368 | 36,1% | 17,9% |
| 2024 | 20.270 | 11.766 | 8.547 | 42,1% | 17,3% |
| 2025 | 16.230 | 9.396 | 7.191 | 43,4% | 23,9% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 13.790 | 7.563 | 46,6% |
| Đức | 1.231 | 1.069 | 12,7% |
| Italy | 1.067 | 621 | 41,8% |
| Pháp | 142 | 143 | 0,0% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Bolivia nhận 16.230 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 9.396 thị thực. 43,4% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ này gần như không đổi so với năm 2024 (42,1%). Số hồ sơ giảm 20% so với năm 2024 (20.270).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Tây Ban Nha (13.790), Đức (1.231), Italy (1.067) và Pháp (142).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Đức (12,7%) và cao nhất là của Tây Ban Nha (46,6%). Mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2024 là tại lãnh sự quán Italy (+9,6 điểm phần trăm).
Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Bolivia.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 28.895 | 27.879 |
| Du học (F, M) | 539 | 534 |
| Trao đổi (J) | 508 | 566 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 343 | 367 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 266 | 177 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 239 | 269 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 108 | 23 |
| Khác | 1 | 2 |
| Tổng | 30.899 | 29.817 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | – | 29,8% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 29.817 thị thực không định cư cho công dân Bolivia, nhiều thứ 45 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 94%. Con số này ít hơn 4% so với năm tài khóa 2024 (30.899).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Bolivia đã được cấp 12.068 thị thực, ít hơn 8% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 29,8% đối với công dân Bolivia trong năm tài khóa 2025.
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Bolivia ở nước ngoài (60)
Ngược lại, Bolivia đặt 60 cơ quan đại diện tại 30 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Argentina (9), Tây Ban Nha (5), Peru (5), Đức (4) và Brazil (3).
Lễ Giáng sinh (Navidad)
Tết Dương lịch (Año Nuevo)
Fiesta de la Virgen de Candelaria
Lễ hội Carnival (Feriado por Carnaval)
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Bolivia đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Navidad); thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch, Año Nuevo); thứ Ba, 2 tháng 2 năm 2027 (Fiesta de la Virgen de Candelaria); và thứ Hai, 8 tháng 2 năm 2027 (Lễ hội Carnival, Feriado por Carnaval). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Sucre. Dân số Bolivia khoảng 12,6 triệu người, diện tích 1.098.580 km². Ngôn ngữ chính ở Bolivia là tiếng Tây Ban Nha, tiếng Quechua và tiếng Aymara. Đơn vị tiền tệ là boliviano Bolivia (BOB), mã điện thoại quốc tế là +591.
Cả 31 đại sứ quán đặt tại La Paz, dù thủ đô là Sucre. Riêng Sucre có một cơ quan đại diện. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Bolivia thuộc về Argentina (8), Brazil (6), Peru (5), Đức (4) và Thụy Sĩ (3).
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Bolivia: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Bolivia ở cấp 2, tức tăng cường thận trọng (cập nhật 17 tháng 8 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) khuyến cáo chỉ đến một số khu vực của Bolivia khi thật cần thiết (cập nhật 22 tháng 9 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Bolivia (cập nhật 13 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.
Cả 31 đại sứ quán đặt tại La Paz, dù thủ đô là Sucre. Lãnh sự quán còn có ở Santa Cruz de la Sierra, Cochabamba và Tarija.
Có 31 đại sứ quán được ghi nhận tại Bolivia. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Bolivia có 75 cơ quan đại diện nước ngoài.
Argentina, với 8 cơ quan đại diện, tiếp theo là Brazil (6).
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Bolivia, trong số 198 hộ chiếu, 60 hộ chiếu được miễn thị thực và 138 cần e-visa.
Vào các ngày lễ quốc gia của Bolivia và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Navidad).