Châu Phi
Namibia
- Thủ đô
- Windhoek
- Dân số
- 3.092.816
- Tiền tệ
- Đô la Namibia (NAD)
- Mã điện thoại
- +264
- Ngôn ngữ
- Tiếng Anh, Tiếng Hà Lan (Nam Phi), Tiếng Đức
- 30cơ quan đại diện
- 28đại sứ quán
- 1lãnh sự quán
- 1lãnh sự danh dự
Namibia
đại sứ quán tại Windhoek
29 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Namibia, tổng cộng 30 cơ quan (28 đại sứ quán, một lãnh sự quán và một lãnh sự danh dự). Cả 28 đại sứ quán đặt tại thủ đô Windhoek. Lãnh sự quán còn có ở Oshakati.
Châu Phi
Namibia
Ngoài Windhoek, Oshakati có một cơ quan đại diện nước ngoài.
Trong số 30 cơ quan đại diện tại Namibia, 15 có số điện thoại và 9 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Namibia, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 22 hộ chiếu được miễn thị thực, 115 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 61 cần e-visa.
Hộ chiếu Namibia đi được 70 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 87 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 123 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 5.575 | 5.172 | 271 | 5,0% | 71,7% |
| 2024 | 5.118 | 4.774 | 264 | 5,2% | 71,4% |
| 2025 | 4.615 | 4.357 | 137 | 3,0% | 67,7% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Đức | 2.289 | 2.204 | 2,9% |
| Tây Ban Nha | 1.464 | 1.343 | 3,0% |
| Phần Lan | 862 | 810 | 3,5% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Namibia nhận 4.615 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 4.357 thị thực. 3,0% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ từ chối giảm 2,2 điểm phần trăm so với mức 5,2% của năm 2024. Số hồ sơ giảm 10% so với năm 2024 (5.118).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Đức (2.289), Tây Ban Nha (1.464) và Phần Lan (862).
Trong các nước có ít nhất 500 hồ sơ, tỷ lệ từ chối thấp nhất là của Đức (2,9%) và cao nhất là của Phần Lan (3,5%).
Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Namibia.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 1.086 | 908 |
| Du học (F, M) | 46 | 46 |
| Trao đổi (J) | 93 | 84 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 32 | 58 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 82 | 83 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 190 | 226 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 8 | 5 |
| Tổng | 1.537 | 1.410 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 22,0% | 16,5% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 1.410 thị thực không định cư cho công dân Namibia, nhiều thứ 153 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 64%, tiếp theo là thị thực ngoại giao và công vụ (16%) và trao đổi (6%). Con số này ít hơn 8% so với năm tài khóa 2024 (1.537).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Namibia đã được cấp 354 thị thực, ít hơn 39% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 16,5% đối với công dân Namibia trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 22,0%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Namibia ở nước ngoài (47)
Ngược lại, Namibia đặt 47 cơ quan đại diện tại 29 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Đức (7), Bỉ (3), Pháp (3), Nam Phi (3) và Angola (2).
Ngày Nhân quyền
Lễ Giáng sinh
Ngày lễ
Tết Dương lịch
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Namibia đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Năm, 10 tháng 12 năm 2026 (Ngày Nhân quyền); thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh); thứ Bảy, 26 tháng 12 năm 2026 (ngày lễ); và thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Windhoek. Khoảng 3,1 triệu người sống tại Namibia, trên diện tích 825.418 km². Ngôn ngữ chính ở Namibia là tiếng Anh, tiếng Hà Lan (Nam Phi) và tiếng Đức. Đơn vị tiền tệ là đô la Namibia (NAD), mã điện thoại quốc tế là +264.
Cả 28 đại sứ quán đặt tại thủ đô Windhoek. Angola có nhiều cơ quan đại diện nhất tại Namibia, gồm 2 cơ quan.
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Namibia: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Namibia ở cấp 2, tức tăng cường thận trọng (cập nhật 14 tháng 5 năm 2026); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Namibia (cập nhật 10 tháng 12 năm 2025); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Namibia (cập nhật 13 tháng 10 năm 2026). Các khuyến cáo này hướng đến công dân của từng chính phủ.
Cả 28 đại sứ quán đặt tại thủ đô Windhoek. Lãnh sự quán còn có ở Oshakati.
Có 28 đại sứ quán được ghi nhận tại Namibia. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Namibia có 30 cơ quan đại diện nước ngoài.
Angola, với 2 cơ quan đại diện.
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Namibia, trong số 198 hộ chiếu, 22 hộ chiếu được miễn thị thực, 115 được cấp thị thực tại cửa khẩu và 61 cần e-visa.
Vào các ngày lễ quốc gia của Namibia và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Năm, 10 tháng 12 năm 2026 (Ngày Nhân quyền).