Châu Phi
Cabo Verde
Cape Verde
- Thủ đô
- Cidade da Praia
- Dân số
- 527.326
- Tiền tệ
- Escudo Cape Verde (CVE)
- Mã điện thoại
- +238
- Ngôn ngữ
- Tiếng Bồ Đào Nha
- 21cơ quan đại diện
- 14đại sứ quán
- 3lãnh sự quán
- 4lãnh sự danh dự
Cabo Verde
đại sứ quán tại Cidade da Praia
19 quốc gia có cơ quan đại diện ngoại giao tại Cabo Verde, tổng cộng 21 cơ quan (14 đại sứ quán, 3 lãnh sự quán và 4 lãnh sự danh dự). Cả 14 đại sứ quán đặt tại thủ đô Cidade da Praia. Lãnh sự quán còn có ở Mindelo và Santa Maria Centro.
Châu Phi
Cabo Verde
Cape Verde
Ngoài Cidade da Praia, các cơ quan đại diện còn có ở Mindelo (3) và Santa Maria Centro (1); phần lớn là tổng lãnh sự quán, lãnh sự quán và lãnh sự danh dự.
Trong số 21 cơ quan đại diện tại Cabo Verde, 12 có số điện thoại và 3 có giờ làm việc.
Để nhập cảnh Cabo Verde, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 60 hộ chiếu được miễn thị thực và 138 được cấp thị thực tại cửa khẩu.
Hộ chiếu Cabo Verde đi được 65 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 90 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 132 trong số 199 hộ chiếu.
| Năm | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Bị từ chối | Tỷ lệ từ chối | Tỷ lệ thị thực nhiều lần |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 18.341 | 13.903 | 4.380 | 24,0% | 57,4% |
| 2024 | 26.204 | 20.852 | 3.242 | 13,4% | 71,4% |
| 2025 | 27.598 | 21.576 | 5.889 | 21,4% | 87,0% |
| Quốc gia | Hồ sơ | Thị thực được cấp | Tỷ lệ từ chối |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 26.205 | 20.680 | 21,1% |
| Tây Ban Nha | 1.393 | 896 | 27,4% |
Các lãnh sự quán Schengen tại Cabo Verde nhận 27.598 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 21.576 thị thực. 21,4% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ từ chối tăng 8,0 điểm phần trăm so với mức 13,4% của năm 2024, một mức tăng mạnh. Số hồ sơ tăng 5% so với năm 2024 (26.204).
Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Bồ Đào Nha (26.205) và Tây Ban Nha (1.393).
Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Cabo Verde.
Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này
| Thị thực được cấp | Năm tài khóa 2024 | Năm tài khóa 2025 |
|---|---|---|
| Du lịch, thăm thân (B) | 3.543 | 2.775 |
| Du học (F, M) | 31 | 25 |
| Trao đổi (J) | 17 | 18 |
| Lao động và hiệp định (H, L, O, E…) | 52 | 33 |
| Quá cảnh và thuyền viên (C, D) | 43 | 5 |
| Ngoại giao và công vụ (A, G) | 108 | 86 |
| Hôn phu, hôn thê (K) | 179 | 115 |
| Khác | 0 | 8 |
| Tổng | 3.973 | 3.065 |
| Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh) | 52,0% | 53,9% |
Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 3.065 thị thực không định cư cho công dân Cabo Verde, nhiều thứ 125 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 91%, tiếp theo là thị thực hôn phu, hôn thê (4%) và ngoại giao và công vụ (3%). Con số này ít hơn 23% so với năm tài khóa 2024 (3.973).
Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Cabo Verde đã được cấp 218 thị thực, ít hơn 88% so với cùng kỳ năm trước.
Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 53,9% đối với công dân Cabo Verde trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 52,0%).
Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này
Đại sứ quán Cabo Verde ở nước ngoài (24)
Ngược lại, Cabo Verde đặt 24 cơ quan đại diện tại 14 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Đức (6), Pháp (3), Brazil (2), Tây Ban Nha (2) và Hoa Kỳ (2).
Lễ Giáng sinh (Natal)
Tết Dương lịch (Ano Novo)
Dia da Democracia
Ngày Anh hùng (Dia da Heróis Nacional)
Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Cabo Verde đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Natal); thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch, Ano Novo); thứ Tư, 13 tháng 1 năm 2027 (Dia da Democracia); và thứ Tư, 20 tháng 1 năm 2027 (Ngày Anh hùng, Dia da Heróis Nacional). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.
Thủ đô là Cidade da Praia. Khoảng 527.326 người sống tại Cabo Verde, trên diện tích 4.033 km². Ngôn ngữ chính ở Cabo Verde là tiếng Bồ Đào Nha. Đơn vị tiền tệ là escudo Cape Verde (CVE), mã điện thoại quốc tế là +238.
Cả 14 đại sứ quán đặt tại thủ đô Cidade da Praia. Mạng lưới cơ quan đại diện nước ngoài lớn nhất tại Cabo Verde thuộc về Pháp (2) và Bồ Đào Nha (2).
Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Cabo Verde: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Cabo Verde ở cấp 1, tức thận trọng thông thường (cập nhật 17 tháng 12 năm 2025); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) không khuyến cáo công dân tránh đi đến Cabo Verde (cập nhật 28 tháng 7 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Cabo Verde (cập nhật 13 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.
Cả 14 đại sứ quán đặt tại thủ đô Cidade da Praia. Lãnh sự quán còn có ở Mindelo và Santa Maria Centro.
Có 14 đại sứ quán được ghi nhận tại Cabo Verde. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Cabo Verde có 21 cơ quan đại diện nước ngoài.
Pháp, với 2 cơ quan đại diện, tiếp theo là Bồ Đào Nha (2).
Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Cabo Verde, trong số 198 hộ chiếu, 60 hộ chiếu được miễn thị thực và 138 được cấp thị thực tại cửa khẩu.
Vào các ngày lễ quốc gia của Cabo Verde và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh, Natal).