Burundi

Đại sứ quán và lãnh sự quán tại Burundi

đại sứ quán tại Bujumbura

Tại Burundi có 18 cơ quan đại diện nước ngoài của 18 quốc gia: 14 đại sứ quán, 2 lãnh sự quán và 2 lãnh sự danh dự. Cả 14 đại sứ quán đặt tại Bujumbura, dù thủ đô là Gitega.

Châu Phi

Burundi

Thủ đô
Gitega
Dân số
14.390.003
Tiền tệ
Franc Burundi (BIF)
Mã điện thoại
+257
Ngôn ngữ
Tiếng Pháp, Tiếng Rundi
  • 18cơ quan đại diện
  • 14đại sứ quán
  • 2lãnh sự quán
  • 2lãnh sự danh dự
Miễn thị thực: 18 điểm đếnXếp thứ 170 thế giới

Bản đồ

Tất cả cơ quan đại diện tại Burundi

Thông tin liên hệ đã ghi nhận

Trong số 18 cơ quan đại diện tại Burundi, 15 có số điện thoại và 2 có giờ làm việc.

Quy định thị thực của Burundi

Hộ chiếu các nước nhập cảnh Burundi như thế nàotổng 198

  • Miễn thị thực6
  • Thị thực tại cửa khẩu192

Quy định thị thực

Để nhập cảnh Burundi, trong số 198 hộ chiếu có trong dữ liệu thị thực, 6 hộ chiếu được miễn thị thực và 192 được cấp thị thực tại cửa khẩu.

Hộ chiếu Burundi đi được 48 điểm đến mà không cần xin thị thực trước, còn 102 quốc gia yêu cầu xin thị thực trước khi đến. Nhờ đó hộ chiếu này xếp thứ 170 trong số 199 hộ chiếu.

Thống kê thị thực

Hồ sơ xin thị thực Schengen tại Burundi

NămHồ sơThị thực được cấpBị từ chốiTỷ lệ từ chốiTỷ lệ thị thực nhiều lần
2023 3.7742.3781.39136,9% 28,8%
2024 3.7352.1901.46340,0% 43,0%
2025 5.2882.4062.76553,4% 55,5%

Theo nước Schengen, 2025

Quốc giaHồ sơThị thực được cấpTỷ lệ từ chối
Bỉ 5.2602.38253,7%
Pháp 28240,0%

Các lãnh sự quán Schengen tại Burundi nhận 5.288 hồ sơ xin thị thực ngắn hạn năm 2025, và cấp 2.406 thị thực. 53,4% số hồ sơ bị từ chối (trên toàn thế giới: 14,6%). Tỷ lệ từ chối tăng 13,4 điểm phần trăm so với mức 40,0% của năm 2024, một mức tăng mạnh. Số hồ sơ tăng 42% so với năm 2024 (3.735).

Nhiều hồ sơ nhất được nộp cho Bỉ (5.260) và Pháp (28).

Số liệu gồm người nộp hồ sơ thuộc mọi quốc tịch tại Burundi.

Nguồn: Ủy ban châu Âu, Tổng vụ Di cư và Nội vụ, thống kê thị thực theo lãnh sự quán 2023–2025 (© Liên minh châu Âu, tái sử dụng theo giấy phép CC BY 4.0). Thị thực ngắn hạn (loại C). Cách tính các số liệu này

Thị thực Hoa Kỳ cấp cho công dân Burundi

Thị thực được cấpNăm tài khóa 2024Năm tài khóa 2025
Du lịch, thăm thân (B)759406
Du học (F, M)11963
Trao đổi (J)1818
Lao động và hiệp định (H, L, O, E…)1416
Quá cảnh và thuyền viên (C, D)2015
Ngoại giao và công vụ (A, G)228225
Hôn phu, hôn thê (K)4840
Tổng1.206783
Tỷ lệ từ chối thị thực B (đã điều chỉnh)65,5%69,2%

Trong năm tài khóa 2025 (tháng 10 năm 2024 đến tháng 9 năm 2025), Hoa Kỳ cấp 783 thị thực không định cư cho công dân Burundi, nhiều thứ 169 trong 206 quốc tịch được thống kê. Chiếm tỷ lệ lớn nhất là thị thực du lịch, thăm thân và công tác ngắn hạn (B1/B2), với 52%, tiếp theo là thị thực ngoại giao và công vụ (29%) và du học (8%). Con số này ít hơn 35% so với năm tài khóa 2024 (1.206).

Từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 2 năm 2026, công dân Burundi đã được cấp 122 thị thực, ít hơn 69% so với cùng kỳ năm trước.

Với thị thực du lịch và công tác (B1/B2), Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ ghi nhận tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh là 69,2% đối với công dân Burundi trong năm tài khóa 2025 (năm tài khóa 2024: 65,5%).

Nguồn: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Cục Lãnh sự, số thị thực không định cư được cấp hằng tháng đến tháng 2 năm 2026 và tỷ lệ từ chối đã điều chỉnh (phạm vi công cộng). Năm tài khóa của Hoa Kỳ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 9. Cách tính các số liệu này

Visa Hoa Kỳ cho công dân Burundi

Cơ quan đại diện của Burundi ở nước ngoài

Đại sứ quán Burundi ở nước ngoài (30)

Về phần mình, Burundi có 30 cơ quan đại diện ở nước ngoài, tại 25 quốc gia. Mạng lưới lớn nhất của nước này ở Tanzania (3), Đức (2), Pháp (2) và Hoa Kỳ (2).

Ngày lễ tại Burundi

Ngày lễ tại Burundi

  • Lễ Giáng sinh

    Thứ Sáu

  • Tết Dương lịch

    Thứ Sáu

  • Ngày Đoàn kết

    Thứ Sáu

  • Ngày lễ

    Thứ Ba

Các cơ quan đại diện nước ngoài tại Burundi đóng cửa vào ngày lễ quốc gia; những ngày sắp tới là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh); thứ Sáu, 1 tháng 1 năm 2027 (Tết Dương lịch); thứ Sáu, 5 tháng 2 năm 2027 (Ngày Đoàn kết); và thứ Ba, 6 tháng 4 năm 2027 (ngày lễ). Mỗi cơ quan đại diện cũng nghỉ vào ngày quốc khánh của nước mình.

Cần biết

Burundi trong nét chính

Thủ đô là Gitega. Dân số Burundi khoảng 14,4 triệu người, diện tích 27.830 km². Ngôn ngữ chính ở Burundi là tiếng Pháp và tiếng Rundi. Đơn vị tiền tệ là franc Burundi (BIF), mã điện thoại quốc tế là +257.

Nơi đặt các đại sứ quán

Cả 14 đại sứ quán đặt tại Bujumbura, dù thủ đô là Gitega.

Khuyến cáo đi lại đến Burundi

Khuyến cáo của các bộ ngoại giao về việc đi lại đến Burundi: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ xếp Burundi ở cấp 3, tức cân nhắc lại chuyến đi (cập nhật 28 tháng 4 năm 2025); Bộ Ngoại giao Anh (FCDO) khuyến cáo không đến một số khu vực của Burundi (cập nhật 21 tháng 5 năm 2026); và Bộ Ngoại giao Đức không đưa ra cảnh báo đi lại đối với Burundi (cập nhật 27 tháng 10 năm 2026). Mỗi bộ viết khuyến cáo cho công dân nước mình.

Câu hỏi thường gặp

Các đại sứ quán ở Burundi nằm ở đâu?

Cả 14 đại sứ quán đặt tại Bujumbura, dù thủ đô là Gitega.

Burundi có bao nhiêu đại sứ quán?

Có 14 đại sứ quán được ghi nhận tại Burundi. Nếu tính cả lãnh sự quán, lãnh sự danh dự và các văn phòng khác, Burundi có 18 cơ quan đại diện nước ngoài.

Đi Burundi có cần visa không?

Tùy vào hộ chiếu của bạn. Để nhập cảnh Burundi, trong số 198 hộ chiếu, 6 hộ chiếu được miễn thị thực và 192 được cấp thị thực tại cửa khẩu.

Khi nào các đại sứ quán ở Burundi đóng cửa?

Vào các ngày lễ quốc gia của Burundi và ngày quốc khánh của nước mà mỗi cơ quan đại diện; ngày lễ gần nhất là thứ Sáu, 25 tháng 12 năm 2026 (Lễ Giáng sinh).